Hàng loạt trường Đại học công bố tỉ lệ sinh viên ra trường có việc làm

0
4005
Nhiều trường đại học đã công bố tỉ lệ sinh viên ra trường có việc làm sau 12 tháng. Con số này có sự khác biệt rõ rệt giữa các nhóm trường khác nhau.  

Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, từ năm 2018, các trường đại học phải công bố tỉ lệ sinh viên tốt nghiệp có việc làm, điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo về đội ngũ giảng viên, cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất… mới được phép công bố chỉ tiêu, phương thức tuyển sinh năm 2018.

Bộ Giáo dục cũng yêu cầu các trường phải công bố cụ thể, công khai tỉ lệ sinh viên ra trường có việc làm trên website của trường và cổng thông tin tuyển sinh của Bộ.

Nhóm các trường đại học vùng như: ĐH Tây Bắc, ĐH Hồng Đức, ĐH Điều dưỡng Nam Định… tỉ lệ sinh viên ra trường có việc làm sau 12 tháng thấp (khoảng từ trên 30% – 70%) hơn hẳn nhóm các trường đại học ở thành phố lớn, thủ đô đều từ 80% trở lên.

Dưới đây là danh sách cụ thể các trường đã công bố tỉ lệ sinh viên tốt nghiệp có việc làm sau 12 tháng:

T Trường đại học/học viện

Tỉ lệ sinh viên ra trường có việc làm sau 12 tháng (thống kê 2 khóa tốt nghiệp gần nhất)

Khóa 1

Khóa 2

1 ĐH Kinh tế Quốc dân

96,45

95,43

2 ĐH Bách khoa Hà Nội

90,49

3 Học viện Tài chính

96,51

97,72

4 ĐH Tây Bắc

49,49

(Trường đang khảo sát, thống kê)

5 ĐH Phạm Văn Đồng

47,93

58,62

6 ĐH Hà Tĩnh

61,53 (sau 6 tháng)

44,77 (sau 6 tháng)

7 ĐH Sư phạm Hà Nội 2

82,53

8 ĐH Sư phạm TP Hồ Chí Minh

90,24

9 ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐHQG Hà Nội

92,90

88,10

10 ĐH Điều dưỡng Nam Định

34,37

61,39

11 ĐH Y dược Hải Phòng

88,47

12 ĐH Y dược TP Hồ Chí Minh

96,74

87,89

13 ĐH Lao động xã hội

88,3

14 ĐH Công nghiệp Dệt may Hà Nội

Năm 2020 trường mới có khóa tốt nghiệp đầu tiên

15 ĐH Cần Thơ

88,60

90,20

16 ĐH Quốc tế Miền Đông

84,55

66,07

17 ĐH Hà Nội

93,38

18 ĐH Bà Rịa Vũng Tàu

(chưa công bố)

19 ĐH Buôn Ma Thuột

(12/2018 mới có khóa đầu tiên tốt nghiệp)

20 Học viện Báo chí và Tuyên truyền

90,00

86,97

21 ĐH Điện lực

95,22

22 ĐH Giao thông vận tải

92,77

23 ĐH Vinh

77,74

67,00

24 ĐH Thủ đô

92,50

80,40

25 ĐH Y Hà Nội

89,90

75,37

26 ĐH Luật TP Hồ Chí Minh

89,00

92,76

27 Học viện Tòa án

(chưa có khóa sinh viên tốt nghiệp)

28 Học viện chính sách phát triển

87,10

29 ĐH Công đoàn

63,45

30 ĐH Văn hóa Hà Nội

68,65

31 ĐH Hồng Đức

61,41

(chưa có số liệu)

32 Học viện Công nghệ Bưu chính viễn thông

89,07

81,83

33 HV Quản lý Giáo dục

80,45

(vừa tốt nghiệp)

34 HV Y dược học cổ truyền

69,53

84,11

35 HV Ngân hàng

94,83

36 HV Thanh thiếu niên

82,01

37 ĐH Công nghệ TP HCM

95,45

38 ĐH Công nghiệp thực phẩm TP HCM

90,46

39 ĐH Ngoại thương

96,61

40 ĐH Công nghiệp TP HCM

92,51

41 ĐH Luật Hà Nội

63,61

42 ĐH Mỏ Địa chất

75,92

43 ĐH Ngoại ngữ Tin học TP HCM

47,69

53,46

44 ĐH Phòng cháy chữa cháy

100

45 ĐH Tài chính Marketing

74,97

46 ĐH Tài nguyên Môi trường Hà Nội

66,36

58,48

47 ĐH Y dược Thái Bình

98,15

48 ĐH Yersin Đà Lạt

77,10

85,36

49 ĐH Bình Dương

98,86

90,38

50 ĐH Công nghệ Đồng Nai

87,64

91,02

51 ĐH Công nghệ Giao thông vận tải

96,66

52 ĐH Công nghệ Sài Gòn

>95

53 ĐH Kĩ thuật Công nghiệp – ĐH Thái Nguyên

91,50

54 ĐH Kinh doanh Công nghệ Hà Nội

92,23

55 ĐH Kinh tế tài chính TP HCM

100

56 ĐH Mở TP HCM

94,48

57 ĐH Văn hóa TP HCM

90,55

58 ĐH Tôn Đức Thắng

98,68

59 ĐH Khoa học Tự nhiên – ĐH Quốc gia TP HCM

92,39

87,77

60 ĐH Kinh tế TP HCM

95,59

93,42

61 ĐH Thương mại

96,04

89,96

62 ĐH Bách khoa TP HCM

93,95

90,15

63 ĐH Kinh tế Luật TP HCM

96,59

64 ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn – ĐH Quốc gia TP HCM

90,84

 

LEAVE A REPLY